Các đới cảnh quan tự nhiên

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: Châu Ngọc Thành
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:03' 29-06-2013
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người

Các đới cảnh quan tự nhiên
1
6/29/2013
Dương Thị Nguyên Hà
Các đới cảnh quan tự nhiên
1. Vòng đai cực
2. Vòng đai cận cực
3. Vòng đai ôn đới
4. Vòng đai cận nhiệt đới
5. Vòng đai nhiệt đới và cận xích đạo
2
6/29/2013
Dương Thị Nguyên Hà
1. Vòng đai cực
* Phạm vi: ở các vĩ độ cao nhất LĐ (phía bắc đất Alaska, quần đảo bắc cực Canađa, phần lớn đảo Greenland).
* Khí hậu quá lạnh, bão tuyết mạnh, băng hà phát triển.
Có sự khác nhau giữa phía đông và phía tây
3
Sơ đồ các đới cảnh quan
1. Vòng đai cực (tiếp)
Khí hậu khắc nghiệt  sinh vật nghèo, cảnh quan hoang mạc cực
* Lớp phủ thực vật thưa thớt, chỉ có tảo hồng (mùa hè).
 Đất chưa được hình thành. Quá trình phong hoá chậm chạp, sản phẩm phong hóa vụn thô.. .
* Động vật: chó bắc cực, gấu trắng, cáo, cú bắc cực, ven biển, vịnh biển nhiều động vật có vú sống dưới nước.
4
Chó bắc cực
5
Gấu bắc cực
Một số hình ảnh về gấu trắng ở vòng đai cực đới
6
Vòng đai cận cực
2. Vòng đai cận cực
Xác định phạm vi của đới và cho biết điều kiện tự nhiên ở đây?
* Khí hậu: cận cực
+ Mùa đông đêm cực kéo dài, băng giá 9 10 tháng.
+ Mùa hạ ấm áp, T7 < 100C
* Lớp phủ thực vật
7
Các đới cảnh quan tự nhiên lục địa Bắc Mỹ
2. Vòng đai cận cực (tiếp)
* Lớp phủ thực vật chủ yếu là rêu và địa y.
+ Nơi thoát nước: cỏ lác, cỏ đuôi hổ, cỏ tiên nữ, bồ công anh…
+ Nơi khuất gió: cây thân gỗ nhỏ, khẳng khiu (thùy dương lùn, việt quất nước…).
+ Ở đới đồng rêu rừng, nhiệt độ cao hơn (T7: 100C)  thực vật thân gỗ phát triển  rừng thưa, gồm: vân sam đen, vân sam trắng, dương liễu…
Những nơi thoát nước dọc thung lũng sông  rừng mọc liên liên tục.
* Động vật
8
Cảnh quan đồng rêu – đồng rêu rừng
9
2. Vòng đai cận cực (tiếp)
* Động vật: phong phú hơn đới hoang cực: bò tuyết, tuần lộc, gấu xám, cáo bắc cực, sói bắc cực, chồn bắc cực,
+ Chim rất phong phú, nhất là mùa hè  “chợ chim”
* Thổ nhưỡng: chủ yếu là đầm lầy, đất gley tunđra có độ gley mạnh, nghèo mùn, khoáng hoá yếu.
- Nơi có thực vật phát triển  đất potzol; potzol gley với tầng đất dày.
* Tác động của con người:
10
Chợ chim vào mùa hè ở Bắc Canada
11
Một số loài động vật của vòng đai cận cực
Tuần lộc
12
Gấu xám
Gấu xám
13
Các loài chim
Gấu nâu ắt cá
2. Vòng đai cận cực (tiếp)
* Tác động của con người:
+ Dân cư thưa thớt.
+ Dọc theo các thung lũng sông, các vùng ven hồ được khai thác để chăn nuôi, khai thác gỗ.
+ Trồng trọt ít phát triển (khí hậu không thuận lợi).


3. Vòng đai ôn đới

14
3. Vòng đai ôn đới
* Nằm ở phía nam đới đồng rêu - rừng, diện tích rộng lớn
* Thống trị cảnh quan rừng taiga, rừng lá rộng, rừng hỗn hợp.

15
Sơ đồ các đới cảnh quan
Hãy xác định phạm vi vòng đai ôn đới?
3. Vòng đai ôn đới (tiếp)
* Vòng đai này được chia thành 4 đới
16
3.1. Đới rừng lá kim (rừng taiga)
* Đới này không liên tục, gồm: phía đông (chân núi Thạch Sơn  bán đảo Labrador) và duyên hải tây Canada
* Có sự khác biệt giữa phía đông và phía tây
17
3.1. Đới rừng lá kim (tiếp)
* Phần phía đông: khí hậu ôn đới lạnh lục địa:
 Thành phần loài nghèo, chủ yếu là loài ưa lạnh:
- Vân sam đen (Labrador, chiếm 90%) ở phía đông.
- Vân sam trắng ở phía tây
- Lãnh địa sam nhựa, tùng rụng lá châu Mỹ, thông…
+ Càng vào sâu trong lục địa (sang phía tây)  rừng càng thưa (rừng lá kim sáng): thông, thuỳ dương giấy, dương liễu
+ Thổ nhưỡng chính là đất potzol nghèo mùn và khoáng. Đầm lầy phát triển mạnh.
18
Rừng taiga vào mùa đông
19
Rừng Taiga vào mùa hè
Một số hình ảnh rừng taiga vào mùa hè
20
Một số hình ảnh về rừng lá kim
21
* Phần phía tây:
3.1. Đới rừng lá kim (rừng taiga) – tiếp
* Phần phía tây:
+ Ở bờ tây LĐ, từ nam Alaska đến 430B
+ Khí hậu ôn đới hải dương (T1 > 00C) nhưng rừng lá kim phát triển mạnh.
+ Thành phần loài: vân sam, lãnh sam, thiết sam Canada, trắc diện đỏ…cây cao to (60-80m).
+ Thổ nhưỡng: đất rừng xám rửa trôi (phản ứng chua và tầng rửa trôi khá rõ).
22
Một số loài thực vật ôn đới bờ tây Bắc Mỹ
23
* Động vật
3.1. Đới rừng lá kim (tiếp)
* Động vật khá phong phú, nhiều dạng sống:
- Loài ăn cỏ: nai châu Mỹ, hươu Vapiti, bò rừng Mỹ (Bison)
- Thú ăn thịt: rái cá (Lutra), Chồn Mỹ (Martes Americana)
- Loài gặm nhấm: hải li (castar canadiensis), Mephitis, chuột xạ (Ondatra zibethica), nhím cây, sóc thỏ…

3.2. Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng ôn đới
24
Một số hình ảnh về bò rừng Mỹ
25
Thú ăn thịt
Một số hình ảnh về Rái cá
26
Con gì?
Con gì đây!
27
Chồm Mỹ (Martes Americana)
Tiếp
Có phải là chồn không?!
28
Chồn thối (Mephitis)!
Loài gặm nhấm
3.2. Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng ôn đới
Là hai đới kế tiếp nhau
+ Đới rừng hỗn hợp (đới chuyển tiếp)
+ Rừng lá rộng ôn đới
29
Sơ đồ các đới cảnh quan
Tại sao đới rừng lá rộng ôn đới của Bắc Mỹ lại có thành phần loài phong phú nhất địa cầu?
3.2. Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng ôn đới
* Đới rừng hỗn hợp
+ Một dải kéo dài từ chân núi Thạch qua TN hồ Winipeg đến Ngũ Hồ  bờ tây ĐTD.
+ Mùa đông ấm  cây lá rộng xen lẫn cây lá kim.
Loài lá rộng: thuỳ dương vàng, phong đường, tần bì đen, dẻ rừng, cây đoạn, cây du châu Mỹ.
Càng về phía nam cây lá rộng càng chiếm ưu thế.
+ Đất dưới rừng hỗn hợp là đất xám và đất potzol cỏ  thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
 Được khai thác khá mạnh phục vụ cho phát triển nông nghiệp.
* Đới rừng lá rộng
30
Rừng hỗn hợp vào mùa thu (ở Canada)
31
* Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng ôn đới (tiếp)
* Đới rừng lá rộng
Đây là rừng lá rộng có thành phần loài phong phú, giàu có nhất địa cầu (do quá trình phát triển lâu dài).
+ Phân bố: phía nam đới rừng hỗn hợp (phía nam vùng Ngũ Hồ, phần lớn vùng núi Appdache, vùng đông bắc đồng bằng Trung Tâm).
+ Khí hậu ấm, dịu. T1: - 20C - 50C
+ Rừng lá rộng phát triển mạnh, nhiều loài giống với Á – Âu.
- Loài phổ biến: sồi châu Mỹ (Querens Alba), dẻ gai (Castaneadentata), dẻ rừng (Fagasgrandifolia), tần bì, đoạn…
- Các loài ưa nóng ở phía nam: mộc lan, sau sau.

32
Rừng lá rộng vào mùa thu
33
Loài phổ biến
Cây sồi châu Mỹ
34
Cây dẻ gai
35
Những loài ưa nóng
Cây mộc lan (magnolia)
36
Cây Sau sau
Cây sau sau (Liquidambar orientalis)
37
Thổ nhưỡng
3.2. Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng ôn đới (tiếp)
* Đới rừng lá rộng
+ Thổ nhưỡng: đất rừng xám rất giàu mùn, độ phì cao.
+ Động vật rất phong phú: nhiều loài độc đáo: hươu Virgini, gấu đen Barian, chó sói, gấu trúc; chim: diều, gà rừng.
+ Do ĐKTN thuận lợi cho phát triển NN, có lịch sử khai thác lâu dài  CQ bị biến đổi mạnh.
Người Âu đến cư trú đầu tiên ở đới này.
3.3. Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên
38
Hươu Virgini
39
3.3. Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên

Phụ thuộc độ ẩm
+ Đới thảo nguyên - rừng điển hình
- Ở phía bắc của đới, thảo nguyên xen với rừng dương liễu, thùy dương…
- Cỏ hoà thảo, cỏ tạp, phát triển trên đất Secnediem rửa trôi và đất rừng xám. Đặc biệt có đới đồng cỏ Preri.
+ Đới đồng cỏ Preri
40
3.3. Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên (tiếp)

* Đới đồng cỏ Preri
Đây là kiểu cảnh quan độc đáo.
- Nằm giữa đới thảo nguyên và đới rừng lá rộng
- Thành phần loài phổ biến: cỏ vũ mao. cỏ râu, lau, cỏ tạp khác….
- Đất Secnodiem có phản ứng trung tính (nghèo mùn hơn Secnodiom điển hình).
* Đới thảo nguyên
41
* Đới thảo nguyên
42
Vì ở giữa núi  thảo nguyên khô với cỏ hòa thảo cứng: cỏ grama, cỏ bò rừng phát triển trên đất hạt dẻ.
Do thiếu ẩm  cỏ hòa thảo phát triển trên đất Secnodiem điển hình.
Các loài: vũ mao, cỏ băng.
* Đới thảo nguyên (tiếp)
+ Động vật: các loài ăn cỏ, ăn thịt, gặm nhấm, rất nhiều loài móng guốc.
- bò rừng Mỹ, sơn dương Mỹ, ngựa hoang
- chó sói thảo nguyên (Canis Latrans)
- chuột vàng, chuột mamota, chó Preri
- gà đồng cỏ, kền kền
- thằn lằn, rắn độc
Đất tốt, dễ khai thác  vùng trồng trọt và chăn nuôi quan trọng nhất của lục địa
Khó khăn: thiếu nước, bị xói mòn (cần giải quyết trong quá trình khai thác)

43
Thằn lằn
44
Đới bán hoang mạc và hoang mạc
3.4. Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới
* Trên cao nguyên Bồn địa lớn
* Khí hậu khô cây bụi chịu hạn: ngải đen  hoang mạc ngải (giống Trung Á).
* Động vật: chủ yếu là bò sát (thằn lằn độc, rắn đuôi chuông) và nhiều chuột.
* Thổ nhưỡng: đất xám sáng (dưới vùng ngải).
 Chủ yếu phát triển chăn nuôi,
Nơi có nước tưới  trồng bông, khoai tây, củ cải đường, cây ăn quả…

Đới cận nhiệt
45
Sơ đồ các đới cảnh quan
6. Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới
4. Vòng đai cận nhiệt đới
* Phạm vi: chiếm dải rộng ở phía nam vòng đai ôn đới.
Bao gồm: toàn bộ phía nam Hoa Kỳ, phần lớn sơn ngyên Mexico
46
Sơ đồ các đới cảnh quan
4. Vòng đai cận nhiệt đới
Địa hình phân hóa phức tạp  CQ thay đổi từ tây sang đông. Có 4 đới:
4.1. Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt ĐTH
4.2. Đới hoang mạc và bán hoang mạc cận nhiệt đới
4.3. Đới thảo nguyên và thảo nguyên cây bụi cận nhiệt
4.4. Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt ẩm
47
4.1. Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt ĐTH
* Ở duyên hải bờ tây (từ 430B)  phía bắc bán đảo California.
* Khí hậu cận nhiệt ĐTH: mùa hè nóng, mùa đông ấm và mưa.
* Thực vật: cây lá kim mọc hỗn hợp với cây lá rộng thường xanh.
rừng cận nhiệt Bắc Mỹ khác với lục địa Phi bởi
+ Đặc biệt có giống Sequoia (Xecôia)
48
Cây Sequoia
49
+ Trên đất thấp và ẩm:
4.1. Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt ĐTH (tiếp)
+ Trên đất thấp và ẩm Sequoia mọc thành rừng tuyền.
+ Trên sườn núi chúng mọc lẫn với thông, sồi, lãnh sam.
+ Tầng dưới cùng là cây bụi lá cứng thường xanh: phổ biến như đỗ quyên, tùng cối.
+ Những nơi mưa ít hoặc rừng bị cháy  cây bụi phát triển: sồi cây bụi, tùng cối, cây bụi gai khác (cao 2-3 m như ở ĐTH).

4.2. Đới hoang mạc và bán hoang mạc
50
Cây đỗ quyên ở rừng cận nhiệt
51
4.2. Đới hoang mạc và bán hoang mạc cận nhiệt
* Phân bố: trên cao nguyên Colorador, phần bắc và trung tâm sơn nguyên Mexico.
* Khí hậu: rất khô hạn (mưa ~ 300mm/n).
 Ít thuận lợi cho các loài thực vật phát triển
52
4.2. Đới hoang mạc và bán hoang mạc cận nhiệt
* Thực vật: chủ yếu là những loài mọng nước:
- Xương rồng khổng lồ (Cereus gigantes),
- Ngọc giá thân gỗ (Clisstovuca brevifolia).
Ngoài ra còn có: cây Creodos (Larrca tridentata), cây bụi cao 2-3m mọc ở nhiều nơi, có chứa dầu Creodos.
* Thổ nhưỡng: phổ biến là đất xám
53
Một số loài thực vật của đới hoang mạc và bán hoang mạc
54
Đới thảo nguyên và thảo nguyên cây bụi cận nhiệt
4.3. Đới thảo nguyên và thảo nguyên cây bụi cận nhiệt
* Phân bố: chủ yếu ở phía nam đồng bằng lớn.
Phân hóa thành 2 khu vực:
+ Nửa phía đông
+ Nửa phía tây
55
4.3. Đới thảo nguyên và thảo nguyên cây bụi cận nhiệt
+ Nửa phía đông: thảo nguyên cây bụi; phổ biến cỏ hòa thảo, cây bụi (keo, xương rồng…) phát triển trên đất nâu.
+ Nửa phía tây: thảo nguyên cận nhiệt  các loại rễ dài và rất rậm (cỏ dây).
Ngoài ra còn có nhiều loài mọng nước (xương rồng bà, ngọc giá)
Thổ nhưỡng chính là đất nâu xám.
* Động vật của ba đới trên:
56
4.3. Đới thảo nguyên và thảo nguyên cây bụi cận nhiệt (tiếp)
* Động vật của ba đới trên: có sự pha trộn động vật nhiệt đới và cận nhiệt; phân bố phức tạp.
+ Ở thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc có nhiều: thằn lằn, thằn lằn độc California, rắn đuôi chuông, nhện độc, chuột.
+ Trong rừng cây bụi có: gấu nâu, gấu Bariban có đuôi dài và đen, cho sói, mèo rừng, chồn sư tử Mỹ và các loài chim như: gà gô, kền kền.
57
Thằn lằn
58
Gà gô
Gà gô
59
Đới rừng cận nhiệt ẩm
4.4. Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt ẩm
* Phân bố: đông nam Hoa Kỳ
- Cao nguyên Piedmont
- Miền đất thấp duyên hải trước núi
- Phía đông đồng bằng Trung Tâm.
* Khí hậu:
60
4.4. Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt ẩm
* Khí hậu: + Mùa hè: nóng ẩm, T7 ~ 240C
+ Mùa đông: khô và hơi lạnh, T1 00 - 150C
+ Mưa khá lớn, P~1000mm/n
 Phát triển rừng hỗn hợp: cây lá rộng, cây lá kim xen lẫn.
* Thành phần loài thay đổi phức tạp:
+ Vùng đất cao có thông tuyền (rừng thông)
+ Nơi ẩm: thông mọc xen với cây lá rộng (sồi thường xanh)
+ Trên bãi bồi thấp và ven đầm lầy có sồi, mộc lan…
+ Nơi ngập nước, phổ biến là cây bụt mọc (rễ bạnh vè).
61
4.4. Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt ẩm
* Thổ nhưỡng: đất chính của rừng hỗn hợp là đất đỏ và đất vàng.
* Động vật: nhiều loài chung với loài lá rộng, và có: sóc, thỏ, báo Mỹ, chuột cposrum, chim ruồi, cá sấu (5m), ếch trâu (dài 20cm), rùa caimas…
2.5. Vòng đai nhiệt đới và cận xích đạo

62
5. Vòng đai nhiệt đới và cận xích đạo
*Phạm vi: phần còn lại phía nam lục địa, quần đảo Tây Ấn.
* Địa hình núi chiếm ưu thế  cảnh quan phân hoá theo hướng sườn và độ cao rõ rệt gồm:
5.1. Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh: phía nam bán đảo Florida, đảo Haiti, đảo Puerto Rico, sườn núi phía đông Mexico, Trung Mỹ.
5.2. Rừng thưa, xavan, cây bụi Phần lớn đảo Cuba, phía bắc đảo Xucatan, duyên hải phía tây Mexico và Trung Mỹ.
5.3. Bán hoang mạc và hoang mạc nhiệt đới
Chiếm diện tích nhỏ, toàn bộ bán đảo California và phía nam sơn nguyên Mexico.
VI. Dân cư, bản đồ chính trị và tình hình sử dụng tài nguyên
63
Rừng bao phủ các đảo ở tây nay Florida
64
2.5.2. Rừng thưa, xavan, cậy bụi