Chào mừng quý vị đến với website của Lê Thanh Long
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Địa lý tự nhiên châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Th.s Phạm Tất Thành
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:49' 20-09-2012
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 30
Nguồn: Th.s Phạm Tất Thành
Người gửi: Lê Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:49' 20-09-2012
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 30
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Th.s Phạm Tất Thành
(BÀI GIẢNG CHO LỚP ĐẠI HỌC TẠI CHỨC TỈNH BẮC GIANG)
Bắc Giang, tháng 6 năm 2010
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
2/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
III. KHÍ HẬU
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHẦN I. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
PHẦN II. CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I. BẮC Á
II. TRUNG Á VÀ NỘI Á
III. ĐÔNG Á
IV. TÂY Á
V. NAM Á
VI. ĐÔNG NAM Á
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
3/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Châu Á, khối lục địa khổng lồ nằm hoàn toàn trên bán cầu Bắc.
Điểm cực Bắc là mũi Seliusky trên bán đảo Taymyr thuộc Nga ở vĩ tuyến 77°44` Bắc.
Điểm cực Nam là mũi Piai trên bán đảo Mã Lai ở vĩ tuyến 1°16` Bắc.
Điểm cực Tây của châu Á là mũi Baba trên bán đảo Tiểu Á thuộc Thổ Nhĩ Kỳ ở tọa độ 26°10` Đông.
Điểm cực Đông là mũi Dezhnev trên bán đảo Chukostki thuộc Nga ở kinh tuyến 169°40` Đông.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
4/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC GIỚI HẠN LÃNH THỔ
2. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC
Về hình dạng, nếu so với các châu lục khác trên thế giới thì đại lục Á-Âu nói chung và châu Á nói riêng có bề mặt dạng hình khối vĩ đại nhất.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
5/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
3. GIỚI HẠN LÃNH THỔ
Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với 2 châu lục và ba đại dương, châu Á nằm giữa 4 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
6/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
- Các nền tiền Cambri
- Đới uốn nếp cổ sinh được hình thành qua các chu kì tạo núi Calêđôni và Hecxini trong các khu vực nằm giữa nền Nga, nền Xibia và nền Trung Hoa.
- Đới uốn nếp Trung sinh phát triển trong các miền: Đông Xiabia, duyên hải vùng viễn Đông Nga, miền núi Côn Luân, Caracôrum, phần lớn bán đảo Trung Ấn.
- Đới uốn nếp Tân sinh được hình thành trong giai đoạn kỉ Palêôgen đến Nêôgen.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
7/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Trên lãnh thổ châu Á có đầy đủ các dạng địa hình khác nhau
Các dãy núi của châu Á chạy theo nhiều hướng khác nhau trong đó hai hướng chính là Đông-Tây và Bắc-Nam.
Sự phân bố các dạng địa hình trên bề mặt châu lục không đồng đều
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
8/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
3. KHOÁNG SẢN
Khoáng sản của châu Á tuy chưa được khai thác đầy đủ song rất phong phú và có số lượng lớn. Các loại có trữ lượng đáng kể là dầu mỏ, than, sắt, các kim loại màu như đồng, chì, thiếc và bôxit. Về nguồn gốc hình thành và sự phân bố của chúng rất phức tạp nhưng nhìn chung trong mỗi đới kiến tạo tập trung một số loại khoáng sản chính. Riêng các mỏ dầu và khí đốt thường phân bố trong các miền bị lún xuống, được bồi trầm tích dày thuộc các miền võng trên nền, trước núi hoặc các vùng thềm lục địa
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
9/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
1. Các nhân tố hình thành khí hậu
a. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ
b. Địa hình
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
10/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
1. Các nhân tố hình thành khí hậu
c. Các dòng biển
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
11/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
1. Các nhân tố hình thành khí hậu
d. Hoàn lưu khí quyển
- Mùa Đông
- Mùa Hạ
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
12/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
13/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
2. Đặc điểm các đới khí hậu
1. Đới khí hậu cực
2. Đới khí hậu cận cực
3. Đới khí hậu ôn đới
4. Đới khí hậu cận nhiệt đới
5. Đới khí hậu nhiệt đới
6. Đới khí hậu cận xích đạo
7. Đới khí hậu xích đạo
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
14/100
Bản đồ các đới khí hậu lục địa á - âu
I
II
III
IV
V
VI
VII
a
a
a
a
a
b
b
b
b
b
b
c
c
c
d
d
e
I. Đới khí hậu cực
II. Đới khí hậu cận cực
a. Kiểu hải dương phía T
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu hải dương phía Đ
III. Đới KH ôn đới
a. Kiểu hải dương phía T
b. Kiểu chuyển tiếp
c. Kiểu lục địa
d. Kiểu gió mùa
e. Kiểu hải dương phía Đ
IV, Đới cận nhiệt
a.Kiểu Địa Trung Hải
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu núi cao
d. Kiểu gió mùa
V. Đới nhiệt đới
VI. Đới cận xích đạo
a. Kiểu núi cao
b. Kiểu lục địa
VII. Đới xích đạo
Ranh giới đới
Ranh giới kiểu
II. Các đới khí hậu.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
15/100
1. Đới khí hậu cực
Đới khí hậu cực
Gồm các đảo, quần đảo và một dải hẹp dọc theo duyên hải phía B lục địa. Giới hạn phía N của đới gần trùng với vĩ tuyến 71 độ B.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
16/100
Đặc điểm: Do nằm trên những vĩ độ cao nên quanh năm thống trị khối khí cực khô lạnh.
+ Về mùa đông, ở đây có đêm địa cực kéo dài nên nhiệt độ rất thấp. Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ - 22 độ C (ở đảo Nôvaia Demlia) đến - 34 độ C (trên bán đảo Taimưa). Mùa đông thường có gió mạnh và bão tuyết, thời tiết rất giá buốt.
+ Mùa hè có ngày liên tục kéo dài, độ nắng phong phú, song do cường độ bức xạ rất yếu nên nhiệt độ mùa hè vẫn thấp. Nhiệt độ trung bình tháng ấm nhất vẫn không vượt 5 độ C. Mùa hè thường có gió B, thời tiết lạnh, hay có sương mù và mưa tuyết.
+ Lượng mưa trung bình từ 100 đến 200mm/n.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
17/100
2. Đới khí hậu cận cực
II
a
b
c
Gồm một dải hẹp nằm phía N đới khí hậu cực. Giới hạn N của đới ở phía T gần trùng với đường vòng cực, còn ở phía Đ xuống tới vĩ tuyến 60 độ B.
a. Kiểu hải dương T
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu hải dương Đ
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
18/100
Đặc điểm: Có sự thay đổi các khối khí theo mùa:
+ Mùa đông là khối khí cực lục địa rất lạnh. Nhiệt độ tháng I từ -30 (ở phía T) đến -50 độ C (ở phía Đ).
+ Mùa hè là khối khí ôn đới ấm và ẩm. Nhiệt độ tháng VI từ 8-10 độ C.
Đới này chia thành 3 kiểu:
+ Kiểu hải dương phía tây: có mùa đông tương đối dịu. Mùa hè mát và ẩm.
+ Kiểu lục địa: có mùa đông rất lạnh và biên độ nhiệt giữa hai mùa lớn nhất Địa Cầu.
+ Kiểu hải dương phía đông: tương tự như kiểu phía tây, nhưng có mùa đông lạnh hơn và thường có gió B hoặc ĐB. Mùa hè có gió ĐN.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
19/100
3. Đới khí hậu ôn đới
Gồm một dải rộng lớn nhất. Đường ranh giới phía N từ 45 độB ở Tây Âu đến 40 độB ở Trung á và 35 độB ở Triều Tiên và Nhật Bản.
a. Kiểu hải dương phía T
b. Kiểu chuyển tiếp
c. Kiểu lục địa
d. Kiểu gió mùa
e. Kiểu hải dương phía Đ
III
a
b
c
d
e
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
20/100
Đặc điểm của đới: Quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí ôn đới. Khí hậu thay đổi từ duyên hải vào nội địa nên được chia thành 4 kiểu sau:
a. Kiểu ôn đới hải dương
Phạm vi: là một dải hẹp dọc theo duyên hải phía T lục địa.
Đặc điểm: Quanh năm có gió tây, mang theo khối khí ấm ẩm, ôn hòa.
+ Mùa đông thời tiết ấm dịu, không có băng giá, mưa nhiều, gió mạnh và thỉnh thoảng có sương mù dày đặc. Nhiệt độ tháng giêng từ 1 đến 6 độ C.
+ Mùa hè mát, mưa nhiều. Nhiệt độ tháng VII từ 12 - 18 độ C.
+ Mưa phân bố tương đối đều trong năm, đạt từ 500 đến 600mm/n.
b. Kiểu ôn đới chuyển tiếp
Phạm vi: gồm phần châu Âu ôn đới cho tới dãy Uran.
Đặc điểm: Càng đi sâu vào nội địa mùa đông càng lạnh, mùa hè càng nóng, dao động nhiệt độ giữa hai mùa càng lớn, lượng mưa càng giảm, thời gian băng giá càng dài.
+ Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ 0 - 15 độ C, còn tháng VII từ 12 - 24 độ C theo hướng từ T sang Đ.
+ Lượng mưa cũng giảm từ T sang Đ, từ 600 xuống 300mm/n.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
21/100
c. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa
Phạm vi: ở vùng trung tâm lục địa, từ dãy Uran đến dãy Đại Hưng An.
Đặc điểm: quanh năm thống trị khối khí ôn đới lục địa.
+ Mùa đông rất khô và lạnh. Nhiệt độ tháng I từ -4 (Trung á) đến -40 độ C (ở Xibia).
+ Mùa hè ấm ẩm ở phía B, khô nóng ở phía N. Nhiệt độ tháng VII từ 15 độ (ở phía B) đến 28 độ C (ở phía N).
Mưa rơi chủ yếu vào mùa hè, mưa giảm dần từ B xuống N.
d. Kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
Hình thành trong miền duyên hải phía Đ.
Mùa đông, gió TB từ lục địa thổi ra rất khô lạnh. Mùa hè có gió ĐN từ biển thổi vào ấm ẩm. Mưa rơi chủ yếu vào mùa hè, chiếm tới 60% đến 70% lượng mưa cả năm. Về mùa hè thỉnh thoảng có bão từ phía ĐN lên, làm thời tiết nhiễu loạn.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
22/100
4. Đới khí hậu cận nhiệt
Chiếm một dải rộng từ bờ Đại Tây Dương đến Thái Bình Dương. Gồm 4 kiểu sau:
a. Kiểu Địa Trung Hải
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu núi cao
d. Kiểu gió mùa
IV
a
a
b
b
c
d
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
23/100
a. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Phạm vi: trong khu vực Địa Trung Hải, bán đảo Tiểu á, sơn nguyên Acmêni và các vùng thuộc Xiri, Irắc.
Đặc điểm: mùa hè khô nóng, thời tiết ổn định, trong sáng. Mùa đông, thời tiết hay thay đổi, mát và mưa nhiều (tại sao?)
Nhiệt độ trung bình tháng I từ 4 độ C (ở phía B) đến 12 độ C (ở phía N), và tháng VII từ 25 - 28 độ C.
Lượng mưa trung bình từ 500 đến 600mm/n.
b. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa
Phạm vi: Trong nội địa, gồm phần N các đồng bằng Trung á, Nội á và các vùng trên sơn nguyên Iran.
Đặc điểm:
+ Mùa hè khô nóng, nhiệt độ tháng VII tới 30 độ C, độ ẩm thấp, mưa rất hiếm.
+ Mùa đông, thời tiết lạnh, có mưa (tại sao?). Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ 0 - 1 độ C. ở Trung á có nhiệt độ tối thấp tới -30 độ C.
Lượng mưa không đáng kể, từ 100 đến 300mm/n.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
24/100
c. Kiểu khí hậu cận nhiệt núi cao
Phạm vi: Trên các sơn nguyên và núi cao Trên 3500m, chủ yếu ở Pamia và Tây Tạng.
Đặc điểm: Mang tính lục địa: mùa đông rất lạnh và khô, mùa hè mát. Biên độ nhiệt giữa các mùa lớn, thời tiết trong ngày luôn thay đổi, nhất là ở Tây Tạng.
Lượng mưa trung bình thấp, vì thế các vùng núi và sơn nguyên cao phần lớn là hoang mạc núi cao.
d. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa
Phạm vi: Nằm ở phía đông lục địa, trên phần Đ Trung Quốc, N Triều Tiên và N Nhật Bản.
Đặc điểm: đối lập với kiểu địa trung hải:
+ Mùa hè có gió mùa ĐN, thời tiết nóng và mưa nhiều. Lượng mưa mùa hè chiếm tới 60% đến 75% lượng mưa cả năm.
+ Mùa đông, gió mùa TB từ lục địa thổi ra, khô và lạnh. Nhưng nhờ hoạt động của khí xoáy nên thỉnh thoảng vẫn có mưa.
Lượng mưa trung bình từ 1.000 đến 1.500mm/n. Đây là miền ẩm nhất của đới khí hậu cận nhiệt.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
25/100
5. Đới khí hậu nhiệt đới
V
Đới này không tạo thành một dải liên tục, mà chỉ chiếm phần TN châu á, gồm bán đảo Arap, N sơn nguyên Iran đến vùng TB ấn độ.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
26/100
Đặc điểm: Các khu vực này quanh năm thống trị khối khí nhiệt đới lục địa và gió mậu dịch. Vì thế, mùa hè rất khô nóng, mùa đông khô và hơi lạnh. Lượng mưa thấp, trung bình < 100mm/n (ở đồng bằng) và từ 300 đến 400mm/n (ở miền núi).
Do không khí khô nên khả năng bốc hơi lớn gấp hàng chục lần lượng mưa nên thiếu ẩm gay gắt. Nhiệt độ trung bình tháng VII từ 28 - 32 độ C, và tháng I từ 12 độ (ở phía B) đến 20 độ C (ở phía N). Biên độ nhiệt giữa các mùa và giữa ngày đêm rất lớn.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
27/100
6. Đới khí hậu cận xích đạo
VI
a
b
b
Phạm vi: bao gồm khu
vực Nam á, bán đảo
Trung ấn, N Trung
Quốc và quần đảo
Philippin.
So với đới cận xích đạo của các lục địa khác, đới này nằm cao hơn về phía B.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
28/100
Đặc điểm: mùa hè có gió mùa từ biển vào, nóng, ẩm và có mưa nhiều, thường có bão xâm nhập làm cho thời tiết nhiễu loạn gây mưa lớn. Do ảnh hưởng của địa hình nên sự phân bố mưa không đồng đều: trên các sườn đón gió mưa trung bình từ 2.000 đến 4.000mm/n, còn ở đồng bằng từ 1.000 đến 2.000mm/n. Đây là đới có mưa nhiều nhất lục địa.
Mùa đông có gió mùa ĐB từ lục địa thổi ra, thời tiết khô ráo. Tuy nhiên, về mùa này ở B ấn Độ, phía B và ĐB bán đảo Trung ấn thời tiết tương đối lạnh và có mưa do ảnh hưởng của khí xoáy; chỉ có phần N các bán đảo này tương đối nóng, thời tiết khô và trong sáng.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
29/100
VII
7. Đới khí hậu xích đạo
Bao gồm phần N đảo Xri Lanca, phần N bán đảo Malắcca và phần lớn quần đảo Inđônêxia.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
30/100
Đặc điểm: Với vị trí nằm trên các đảo và bán đảo, ở đây biên độ nhiệt giữa các mùa thấp hơn, lượng mưa cao hơn vùng xích đạo của lục địa Phi. Biên độ nhiệt hàng năm ở đây từ 1 độ C đến 2 độ C. Lượng mưa trung bình đạt từ 2000 đến 4000mm/n. Riêng khu vực từ nửa Đ đảo Giava trở về phía Đ thuộc đới khí hậu gió mùa xích đạo Nam Bán Cầu nên có đặc điểm khí hậu mang tính chất mùa rõ rệt.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
31/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
1. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI CHÂU Á
Ở châu Á có nhiều hệ thống sông lớn vào bậc nhất thế giới
Sự phân bố mạng lưới sông và chế độ sông trên lục địa không đều
Chế độ sông chia thành 5 kiểu chính sau:
Sông chảy trong các miền khí hậu xích đạo và ôn đới hải dương
Sông chảy trong các miền khí hậu gió mùa
Sông chảy trong miền cận nhiệt Địa Trung Hải
Sông chảy trong miền khí hậu cận cực, ôn đới lục địa
Các sông chảy trong miền khí hậu khô hạn
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
32/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
2. CÁC SÔNG LỚN
Trường Giang dài 6300km bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, sau đó chảy qua bồn địa Tứ Xuyên, qua miền Hoa Trung rồi đổ ra biển.
Sông Mê Kông là con sông lớn nhất trên bán đảo Trung Ấn. Sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, dài 4500km.
Có hai sông tạo nên đồng bằng Lưỡng Hà là sông Euphrates và sông Tigris chảy từ sơn nguyên Armenia xuống, đổ ra vịnh Persian.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
33/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
3. CÁC HỒ
Châu Á có khá nhiều hồ trong đó có các hồ lớn và sâu nhất thế giới
Các hồ có nguồn gốc kiến tạo nên có độ sâu lớn, một số hồ còn có mực nước thấp hơn mực nước biển.
Caspi (371.000 km², sâu 995 m, thấp hơn mực nước đại dương 28 m).
Aral (66.458km², sâu 68m).
(Hai hồ có kích thước rất lớn nên thường gọi là "biển" hay "biển hồ“)
Hồ Baikal nằm ở phía Nam vùng Trung Siberi là hồ sâu nhất thế giới (31.500km², sâu 1620m)
Hồ Chết[11] (1000km², sâu 747m, thấp hơn mực nước biển 392m)...Vị trí nằm giữa Ixaren và Jordani. Tại đây có thể nằm trên mặt nước đọc báo.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
34/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
1. Vòng đai cực và cận cực
1. Đới hoang mạc cực
2. Đới đồng rêu và đồng rêu rừng
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
35/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
2. Vòng đai ôn đới
Đới rừng lá kim
Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên
Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
36/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
3. Vòng đai cận nhiệt đới
Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt đới
Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt đới gió mùa
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
37/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
4. Vòng đai nhiệt đới
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
38/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
5. Vòng cận xích đạo
Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Đới rừng gió mùa, rừng thưa, xavan cây bụi
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
39/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
6. Vòng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Đới rừng gió mùa, rừng thưa, xavan cây bụi
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
40/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
PHẦN II. CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
THẢO LUẬN
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
41/100
Xin trân trọng cảm ơn !
KHOA ĐỊA LÝ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Th.s Phạm Tất Thành
(BÀI GIẢNG CHO LỚP ĐẠI HỌC TẠI CHỨC TỈNH BẮC GIANG)
Bắc Giang, tháng 6 năm 2010
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
2/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
III. KHÍ HẬU
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
PHẦN I. CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
PHẦN II. CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I. BẮC Á
II. TRUNG Á VÀ NỘI Á
III. ĐÔNG Á
IV. TÂY Á
V. NAM Á
VI. ĐÔNG NAM Á
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
3/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ
Châu Á, khối lục địa khổng lồ nằm hoàn toàn trên bán cầu Bắc.
Điểm cực Bắc là mũi Seliusky trên bán đảo Taymyr thuộc Nga ở vĩ tuyến 77°44` Bắc.
Điểm cực Nam là mũi Piai trên bán đảo Mã Lai ở vĩ tuyến 1°16` Bắc.
Điểm cực Tây của châu Á là mũi Baba trên bán đảo Tiểu Á thuộc Thổ Nhĩ Kỳ ở tọa độ 26°10` Đông.
Điểm cực Đông là mũi Dezhnev trên bán đảo Chukostki thuộc Nga ở kinh tuyến 169°40` Đông.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
4/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC GIỚI HẠN LÃNH THỔ
2. HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC
Về hình dạng, nếu so với các châu lục khác trên thế giới thì đại lục Á-Âu nói chung và châu Á nói riêng có bề mặt dạng hình khối vĩ đại nhất.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
5/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, HÌNH DẠNG, KÍCH THƯỚC VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ
3. GIỚI HẠN LÃNH THỔ
Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng Xích đạo, tiếp giáp với 2 châu lục và ba đại dương, châu Á nằm giữa 4 châu lục và 3 đại dương rộng lớn.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
6/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
1. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT
- Các nền tiền Cambri
- Đới uốn nếp cổ sinh được hình thành qua các chu kì tạo núi Calêđôni và Hecxini trong các khu vực nằm giữa nền Nga, nền Xibia và nền Trung Hoa.
- Đới uốn nếp Trung sinh phát triển trong các miền: Đông Xiabia, duyên hải vùng viễn Đông Nga, miền núi Côn Luân, Caracôrum, phần lớn bán đảo Trung Ấn.
- Đới uốn nếp Tân sinh được hình thành trong giai đoạn kỉ Palêôgen đến Nêôgen.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
7/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Trên lãnh thổ châu Á có đầy đủ các dạng địa hình khác nhau
Các dãy núi của châu Á chạy theo nhiều hướng khác nhau trong đó hai hướng chính là Đông-Tây và Bắc-Nam.
Sự phân bố các dạng địa hình trên bề mặt châu lục không đồng đều
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
8/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
II. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
3. KHOÁNG SẢN
Khoáng sản của châu Á tuy chưa được khai thác đầy đủ song rất phong phú và có số lượng lớn. Các loại có trữ lượng đáng kể là dầu mỏ, than, sắt, các kim loại màu như đồng, chì, thiếc và bôxit. Về nguồn gốc hình thành và sự phân bố của chúng rất phức tạp nhưng nhìn chung trong mỗi đới kiến tạo tập trung một số loại khoáng sản chính. Riêng các mỏ dầu và khí đốt thường phân bố trong các miền bị lún xuống, được bồi trầm tích dày thuộc các miền võng trên nền, trước núi hoặc các vùng thềm lục địa
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
9/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
1. Các nhân tố hình thành khí hậu
a. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ
b. Địa hình
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
10/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
1. Các nhân tố hình thành khí hậu
c. Các dòng biển
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
11/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
1. Các nhân tố hình thành khí hậu
d. Hoàn lưu khí quyển
- Mùa Đông
- Mùa Hạ
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
12/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
13/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
III. KHÍ HẬU
2. Đặc điểm các đới khí hậu
1. Đới khí hậu cực
2. Đới khí hậu cận cực
3. Đới khí hậu ôn đới
4. Đới khí hậu cận nhiệt đới
5. Đới khí hậu nhiệt đới
6. Đới khí hậu cận xích đạo
7. Đới khí hậu xích đạo
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
14/100
Bản đồ các đới khí hậu lục địa á - âu
I
II
III
IV
V
VI
VII
a
a
a
a
a
b
b
b
b
b
b
c
c
c
d
d
e
I. Đới khí hậu cực
II. Đới khí hậu cận cực
a. Kiểu hải dương phía T
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu hải dương phía Đ
III. Đới KH ôn đới
a. Kiểu hải dương phía T
b. Kiểu chuyển tiếp
c. Kiểu lục địa
d. Kiểu gió mùa
e. Kiểu hải dương phía Đ
IV, Đới cận nhiệt
a.Kiểu Địa Trung Hải
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu núi cao
d. Kiểu gió mùa
V. Đới nhiệt đới
VI. Đới cận xích đạo
a. Kiểu núi cao
b. Kiểu lục địa
VII. Đới xích đạo
Ranh giới đới
Ranh giới kiểu
II. Các đới khí hậu.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
15/100
1. Đới khí hậu cực
Đới khí hậu cực
Gồm các đảo, quần đảo và một dải hẹp dọc theo duyên hải phía B lục địa. Giới hạn phía N của đới gần trùng với vĩ tuyến 71 độ B.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
16/100
Đặc điểm: Do nằm trên những vĩ độ cao nên quanh năm thống trị khối khí cực khô lạnh.
+ Về mùa đông, ở đây có đêm địa cực kéo dài nên nhiệt độ rất thấp. Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ - 22 độ C (ở đảo Nôvaia Demlia) đến - 34 độ C (trên bán đảo Taimưa). Mùa đông thường có gió mạnh và bão tuyết, thời tiết rất giá buốt.
+ Mùa hè có ngày liên tục kéo dài, độ nắng phong phú, song do cường độ bức xạ rất yếu nên nhiệt độ mùa hè vẫn thấp. Nhiệt độ trung bình tháng ấm nhất vẫn không vượt 5 độ C. Mùa hè thường có gió B, thời tiết lạnh, hay có sương mù và mưa tuyết.
+ Lượng mưa trung bình từ 100 đến 200mm/n.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
17/100
2. Đới khí hậu cận cực
II
a
b
c
Gồm một dải hẹp nằm phía N đới khí hậu cực. Giới hạn N của đới ở phía T gần trùng với đường vòng cực, còn ở phía Đ xuống tới vĩ tuyến 60 độ B.
a. Kiểu hải dương T
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu hải dương Đ
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
18/100
Đặc điểm: Có sự thay đổi các khối khí theo mùa:
+ Mùa đông là khối khí cực lục địa rất lạnh. Nhiệt độ tháng I từ -30 (ở phía T) đến -50 độ C (ở phía Đ).
+ Mùa hè là khối khí ôn đới ấm và ẩm. Nhiệt độ tháng VI từ 8-10 độ C.
Đới này chia thành 3 kiểu:
+ Kiểu hải dương phía tây: có mùa đông tương đối dịu. Mùa hè mát và ẩm.
+ Kiểu lục địa: có mùa đông rất lạnh và biên độ nhiệt giữa hai mùa lớn nhất Địa Cầu.
+ Kiểu hải dương phía đông: tương tự như kiểu phía tây, nhưng có mùa đông lạnh hơn và thường có gió B hoặc ĐB. Mùa hè có gió ĐN.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
19/100
3. Đới khí hậu ôn đới
Gồm một dải rộng lớn nhất. Đường ranh giới phía N từ 45 độB ở Tây Âu đến 40 độB ở Trung á và 35 độB ở Triều Tiên và Nhật Bản.
a. Kiểu hải dương phía T
b. Kiểu chuyển tiếp
c. Kiểu lục địa
d. Kiểu gió mùa
e. Kiểu hải dương phía Đ
III
a
b
c
d
e
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
20/100
Đặc điểm của đới: Quanh năm chịu ảnh hưởng của khối khí ôn đới. Khí hậu thay đổi từ duyên hải vào nội địa nên được chia thành 4 kiểu sau:
a. Kiểu ôn đới hải dương
Phạm vi: là một dải hẹp dọc theo duyên hải phía T lục địa.
Đặc điểm: Quanh năm có gió tây, mang theo khối khí ấm ẩm, ôn hòa.
+ Mùa đông thời tiết ấm dịu, không có băng giá, mưa nhiều, gió mạnh và thỉnh thoảng có sương mù dày đặc. Nhiệt độ tháng giêng từ 1 đến 6 độ C.
+ Mùa hè mát, mưa nhiều. Nhiệt độ tháng VII từ 12 - 18 độ C.
+ Mưa phân bố tương đối đều trong năm, đạt từ 500 đến 600mm/n.
b. Kiểu ôn đới chuyển tiếp
Phạm vi: gồm phần châu Âu ôn đới cho tới dãy Uran.
Đặc điểm: Càng đi sâu vào nội địa mùa đông càng lạnh, mùa hè càng nóng, dao động nhiệt độ giữa hai mùa càng lớn, lượng mưa càng giảm, thời gian băng giá càng dài.
+ Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ 0 - 15 độ C, còn tháng VII từ 12 - 24 độ C theo hướng từ T sang Đ.
+ Lượng mưa cũng giảm từ T sang Đ, từ 600 xuống 300mm/n.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
21/100
c. Kiểu khí hậu ôn đới lục địa
Phạm vi: ở vùng trung tâm lục địa, từ dãy Uran đến dãy Đại Hưng An.
Đặc điểm: quanh năm thống trị khối khí ôn đới lục địa.
+ Mùa đông rất khô và lạnh. Nhiệt độ tháng I từ -4 (Trung á) đến -40 độ C (ở Xibia).
+ Mùa hè ấm ẩm ở phía B, khô nóng ở phía N. Nhiệt độ tháng VII từ 15 độ (ở phía B) đến 28 độ C (ở phía N).
Mưa rơi chủ yếu vào mùa hè, mưa giảm dần từ B xuống N.
d. Kiểu khí hậu ôn đới gió mùa.
Hình thành trong miền duyên hải phía Đ.
Mùa đông, gió TB từ lục địa thổi ra rất khô lạnh. Mùa hè có gió ĐN từ biển thổi vào ấm ẩm. Mưa rơi chủ yếu vào mùa hè, chiếm tới 60% đến 70% lượng mưa cả năm. Về mùa hè thỉnh thoảng có bão từ phía ĐN lên, làm thời tiết nhiễu loạn.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
22/100
4. Đới khí hậu cận nhiệt
Chiếm một dải rộng từ bờ Đại Tây Dương đến Thái Bình Dương. Gồm 4 kiểu sau:
a. Kiểu Địa Trung Hải
b. Kiểu lục địa
c. Kiểu núi cao
d. Kiểu gió mùa
IV
a
a
b
b
c
d
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
23/100
a. Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
Phạm vi: trong khu vực Địa Trung Hải, bán đảo Tiểu á, sơn nguyên Acmêni và các vùng thuộc Xiri, Irắc.
Đặc điểm: mùa hè khô nóng, thời tiết ổn định, trong sáng. Mùa đông, thời tiết hay thay đổi, mát và mưa nhiều (tại sao?)
Nhiệt độ trung bình tháng I từ 4 độ C (ở phía B) đến 12 độ C (ở phía N), và tháng VII từ 25 - 28 độ C.
Lượng mưa trung bình từ 500 đến 600mm/n.
b. Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa
Phạm vi: Trong nội địa, gồm phần N các đồng bằng Trung á, Nội á và các vùng trên sơn nguyên Iran.
Đặc điểm:
+ Mùa hè khô nóng, nhiệt độ tháng VII tới 30 độ C, độ ẩm thấp, mưa rất hiếm.
+ Mùa đông, thời tiết lạnh, có mưa (tại sao?). Nhiệt độ trung bình tháng giêng từ 0 - 1 độ C. ở Trung á có nhiệt độ tối thấp tới -30 độ C.
Lượng mưa không đáng kể, từ 100 đến 300mm/n.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
24/100
c. Kiểu khí hậu cận nhiệt núi cao
Phạm vi: Trên các sơn nguyên và núi cao Trên 3500m, chủ yếu ở Pamia và Tây Tạng.
Đặc điểm: Mang tính lục địa: mùa đông rất lạnh và khô, mùa hè mát. Biên độ nhiệt giữa các mùa lớn, thời tiết trong ngày luôn thay đổi, nhất là ở Tây Tạng.
Lượng mưa trung bình thấp, vì thế các vùng núi và sơn nguyên cao phần lớn là hoang mạc núi cao.
d. Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa
Phạm vi: Nằm ở phía đông lục địa, trên phần Đ Trung Quốc, N Triều Tiên và N Nhật Bản.
Đặc điểm: đối lập với kiểu địa trung hải:
+ Mùa hè có gió mùa ĐN, thời tiết nóng và mưa nhiều. Lượng mưa mùa hè chiếm tới 60% đến 75% lượng mưa cả năm.
+ Mùa đông, gió mùa TB từ lục địa thổi ra, khô và lạnh. Nhưng nhờ hoạt động của khí xoáy nên thỉnh thoảng vẫn có mưa.
Lượng mưa trung bình từ 1.000 đến 1.500mm/n. Đây là miền ẩm nhất của đới khí hậu cận nhiệt.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
25/100
5. Đới khí hậu nhiệt đới
V
Đới này không tạo thành một dải liên tục, mà chỉ chiếm phần TN châu á, gồm bán đảo Arap, N sơn nguyên Iran đến vùng TB ấn độ.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
26/100
Đặc điểm: Các khu vực này quanh năm thống trị khối khí nhiệt đới lục địa và gió mậu dịch. Vì thế, mùa hè rất khô nóng, mùa đông khô và hơi lạnh. Lượng mưa thấp, trung bình < 100mm/n (ở đồng bằng) và từ 300 đến 400mm/n (ở miền núi).
Do không khí khô nên khả năng bốc hơi lớn gấp hàng chục lần lượng mưa nên thiếu ẩm gay gắt. Nhiệt độ trung bình tháng VII từ 28 - 32 độ C, và tháng I từ 12 độ (ở phía B) đến 20 độ C (ở phía N). Biên độ nhiệt giữa các mùa và giữa ngày đêm rất lớn.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
27/100
6. Đới khí hậu cận xích đạo
VI
a
b
b
Phạm vi: bao gồm khu
vực Nam á, bán đảo
Trung ấn, N Trung
Quốc và quần đảo
Philippin.
So với đới cận xích đạo của các lục địa khác, đới này nằm cao hơn về phía B.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
28/100
Đặc điểm: mùa hè có gió mùa từ biển vào, nóng, ẩm và có mưa nhiều, thường có bão xâm nhập làm cho thời tiết nhiễu loạn gây mưa lớn. Do ảnh hưởng của địa hình nên sự phân bố mưa không đồng đều: trên các sườn đón gió mưa trung bình từ 2.000 đến 4.000mm/n, còn ở đồng bằng từ 1.000 đến 2.000mm/n. Đây là đới có mưa nhiều nhất lục địa.
Mùa đông có gió mùa ĐB từ lục địa thổi ra, thời tiết khô ráo. Tuy nhiên, về mùa này ở B ấn Độ, phía B và ĐB bán đảo Trung ấn thời tiết tương đối lạnh và có mưa do ảnh hưởng của khí xoáy; chỉ có phần N các bán đảo này tương đối nóng, thời tiết khô và trong sáng.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
29/100
VII
7. Đới khí hậu xích đạo
Bao gồm phần N đảo Xri Lanca, phần N bán đảo Malắcca và phần lớn quần đảo Inđônêxia.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
30/100
Đặc điểm: Với vị trí nằm trên các đảo và bán đảo, ở đây biên độ nhiệt giữa các mùa thấp hơn, lượng mưa cao hơn vùng xích đạo của lục địa Phi. Biên độ nhiệt hàng năm ở đây từ 1 độ C đến 2 độ C. Lượng mưa trung bình đạt từ 2000 đến 4000mm/n. Riêng khu vực từ nửa Đ đảo Giava trở về phía Đ thuộc đới khí hậu gió mùa xích đạo Nam Bán Cầu nên có đặc điểm khí hậu mang tính chất mùa rõ rệt.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
31/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
1. ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI CHÂU Á
Ở châu Á có nhiều hệ thống sông lớn vào bậc nhất thế giới
Sự phân bố mạng lưới sông và chế độ sông trên lục địa không đều
Chế độ sông chia thành 5 kiểu chính sau:
Sông chảy trong các miền khí hậu xích đạo và ôn đới hải dương
Sông chảy trong các miền khí hậu gió mùa
Sông chảy trong miền cận nhiệt Địa Trung Hải
Sông chảy trong miền khí hậu cận cực, ôn đới lục địa
Các sông chảy trong miền khí hậu khô hạn
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
32/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
2. CÁC SÔNG LỚN
Trường Giang dài 6300km bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, sau đó chảy qua bồn địa Tứ Xuyên, qua miền Hoa Trung rồi đổ ra biển.
Sông Mê Kông là con sông lớn nhất trên bán đảo Trung Ấn. Sông bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng, dài 4500km.
Có hai sông tạo nên đồng bằng Lưỡng Hà là sông Euphrates và sông Tigris chảy từ sơn nguyên Armenia xuống, đổ ra vịnh Persian.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
33/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
IV. SÔNG NGÒI VÀ HỒ
3. CÁC HỒ
Châu Á có khá nhiều hồ trong đó có các hồ lớn và sâu nhất thế giới
Các hồ có nguồn gốc kiến tạo nên có độ sâu lớn, một số hồ còn có mực nước thấp hơn mực nước biển.
Caspi (371.000 km², sâu 995 m, thấp hơn mực nước đại dương 28 m).
Aral (66.458km², sâu 68m).
(Hai hồ có kích thước rất lớn nên thường gọi là "biển" hay "biển hồ“)
Hồ Baikal nằm ở phía Nam vùng Trung Siberi là hồ sâu nhất thế giới (31.500km², sâu 1620m)
Hồ Chết[11] (1000km², sâu 747m, thấp hơn mực nước biển 392m)...Vị trí nằm giữa Ixaren và Jordani. Tại đây có thể nằm trên mặt nước đọc báo.
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
34/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
1. Vòng đai cực và cận cực
1. Đới hoang mạc cực
2. Đới đồng rêu và đồng rêu rừng
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
35/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
2. Vòng đai ôn đới
Đới rừng lá kim
Đới rừng hỗn hợp và rừng lá rộng
Đới thảo nguyên rừng và thảo nguyên
Đới bán hoang mạc và hoang mạc ôn đới
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
36/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
3. Vòng đai cận nhiệt đới
Đới rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt đới
Đới rừng hỗn hợp cận nhiệt đới gió mùa
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
37/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
4. Vòng đai nhiệt đới
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
38/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
5. Vòng cận xích đạo
Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Đới rừng gió mùa, rừng thưa, xavan cây bụi
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
39/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
V. CÁC ĐỚI CẢNH QUAN TỰ NHIÊN
6. Vòng xích đạo
Đới rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Đới rừng gió mùa, rừng thưa, xavan cây bụi
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
40/100
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU Á
PHẦN II. CÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
THẢO LUẬN
Thanhsptn@gmail.com
Học phần Địa lí tự nhiên các châu
41/100
Xin trân trọng cảm ơn !
 






Các ý kiến mới nhất